Tính khoảng cách giữa hai ngày

Áp dụng Cho: Excel 2016 Excel 2013 Excel 2010 Excel 2007

Sử dụng hàm DATEDIF khi bạn muốn tính toán khoảng cách giữa hai ngày. Trước tiên, hãy đặt ngày bắt đầu vào một ô và ngày kết thúc vào một ô khác. Sau đó, nhập công thức tương tự như một trong các công thức sau.

Khoảng cách tính bằng ngày

=DATEDIF(D9,E9,

Trong ví dụ này, ngày bắt đầu nằm ở ô D9 và ngày kết thúc nằm ở ô E9. Công thức nằm ở ô F9. “d” trả về số ngày đầy đủ giữa hai ngày.

Khoảng cách tính bằng tuần

=(DATEDIF(D13,E13,

Trong ví dụ này, ngày bắt đầu nằm ở ô D13 và ngày kết thúc nằm ở ô E13. “d” trả về số ngày. Nhưng hãy lưu ý /7 ở cuối. Tham số này sẽ chia số ngày cho 7 vì một tuần có 7 ngày. Lưu ý, kết quả này cũng cần được định dạng dưới dạng số. Nhấn CTRL + 1. Sau đó, bấm Số > Phần thập phân: 2.

Khoảng cách tính bằng tháng

=DATEDIF(D5,E5,

Trong ví dụ này, ngày bắt đầu nằm ở ô D5 và ngày kết thúc nằm ở ô E5. Trong công thức, “m” trả về số tháng đầy đủ giữa hai ngày.

Khoảng cách tính bằng năm

=DATEDIF(D2,E2,

Trong ví dụ này, ngày bắt đầu nằm ở ô D2 và ngày kết thúc nằm ở ô E2. “y” trả về số năm đầy đủ giữa hai ngày.

Tính toán tuổi theo số năm, tháng và ngày tích lũy

Bạn cũng có thể tính toán tuổi hoặc thời gian làm việc của một người. Kết quả có thể ở dạng tương tự như “2 năm, 4 tháng, 5 ngày”.

1. Sử dụng hàm DATEDIF để tìm số năm tổng cộng.

=DATEDIF(D17,E17,

Trong ví dụ này, ngày bắt đầu nằm ở ô D17 và ngày kết thúc nằm ở ô E17. Trong công thức, “y” trả về số năm đầy đủ giữa hai ngày.

2. Sử dụng hàm DATEDIF một lần nữa với “ym” để tìm số tháng.

=DATEDIF(D17,E17,

Trong một ô khác, sử dụng công thức DATEDIF với tham số “ym”. Tham số “ym” trả về số tháng còn lại sau năm đầy đủ cuối cùng.

3. Sử dụng một công thức khác để tìm số ngày.

Bây giờ, chúng ta cần tìm số ngày còn lại. Chúng ta sẽ tìm bằng cách viết một loại công thức khác, được hiển thị ở trên. Công thức này lấy ngày kết thúc đầu tiên trong ô E17 (06/05/2016) trừ đi ngày đầu tiên của tháng kết thúc (01/05/2016). Đây là cách tính của công thức này: Trước tiên, hàm DATE sẽ tạo ngày, 01/05/2016. Hàm này tạo ngày theo năm trong ô E17 và tháng trong ô E17. Khi đó 1 sẽ đại diện cho ngày đầu tiên của tháng đó. Kết quả cho hàm DATE là 01/05/2016. Sau đó, chúng ta lấy ngày kết thúc đầu tiên trong ô E17 là 06/05/2016 trừ đi kết quả trên. 06/05/2016 trừ 01/05/2016 bằng 5 ngày.

Ghi chú: Chúng tôi khuyên bạn không nên sử dụng tham đối “md” trong DATEDIF vì tham đối này có thể tính toán kết quả không chính xác.

4. Tùy chọn: Kết hợp ba công thức làm một.

=DATEDIF(D17,E17,

Bạn có thể đặt cả ba phép tính vào một ô như ví dụ này. Sử dụng dấu và, dấu ngoặc kép và văn bản. Công thức này phải nhập nhiều hơn nhưng bạn chỉ cần nhập một lần. Mẹo: Nhấn ALT + ENTER để đặt ngắt dòng vào công thức của bạn. Việc này sẽ giúp công thức trở nên dễ đọc hơn. Ngoài ra, nhấn CTRL+SHIFT+U nếu bạn không thể xem toàn bộ công thức.

Tải xuống ví dụ của chúng tôi

Bạn có thể tải xuống sổ làm việc mẫu chứa toàn bộ ví dụ trong bài viết này. Bạn có thể làm theo hoặc tạo công thức riêng.
Tải xuống các ví dụ về phép tính ngày

Sử dụng hàm NETWORKDAYS.INTL khi bạn muốn tính toán số ngày làm việc giữa hai ngày. Bạn cũng có thể loại trừ ngày cuối tuần và ngày lễ.

Trước khi bắt đầu: Hãy quyết định xem bạn có muốn loại trừ các ngày lễ hay không. Nếu muốn, hãy nhập danh sách các ngày lễ trong một vùng hoặc trang tính riêng biệt. Đặt từng ngày lễ vào một ô riêng. Sau đó, chọn các ô đó, rồi chọn Công thức > Xác định Tên. Đặt tên cho dải ô là Ngày lễ Của tôi và bấm OK. Sau đó, tạo công thức bằng các bước dưới đây.

1. Nhập ngày bắt đầu và ngày kết thúc.

Ngày bắt đầu trong ô D53 là 01/01/2016, ngày kết thúc trong ô E53 là 31/12/2016

Trong ví dụ này, ngày bắt đầu nằm ở ô D53 và ngày kết thúc nằm ở ô E53.

2. Trong một ô khác, hãy nhập công thức như sau:

=NETWORKDAYS.INTL(D53,E53,1) và kết quả: 261

Nhập công thức tương tự như ví dụ trên. Tham số 1 trong công thức thiết lập Thứ Bảy và Chủ Nhật làm ngày cuối tuần và loại trừ các ngày này ra khỏi tổng.

Lưu ý: Excel 2007 không có hàm NETWORKDAYS.INTL. Tuy nhiên, phiên bản này có hàm NETWORKDAYS. Trong Excel 2007, ví dụ trên sẽ có dạng như sau: =NETWORKDAYS(D53,E53). Bạn không chỉ định tham số 1 vì hàm NETWORKDAYS giả định ngày cuối tuần là vào Thứ Bảy và Chủ Nhật.

3. Nếu cần, hãy thay đổi tham số 1.

Danh sách Intellisense hiển thị 2 - Chủ Nhật, Thứ Hai; 3 - Thứ Hai, Thứ Ba, v.v..

Nếu Thứ Bảy và Chủ Nhật không phải ngày cuối tuần của bạn, hãy đổi tham số 1 thành một số khác từ danh sách IntelliSense. Ví dụ: tham số 2 thiết lập Chủ Nhật và Thứ Hai làm ngày cuối tuần.

Nếu bạn đang sử dụng Excel 2007, hãy bỏ qua bước này. Hàm NETWORKDAYS của Excel 2007 luôn giả định ngày cuối tuần là vào Thứ Bảy và Chủ Nhật.

4. Nhập tên dải ô ngày lễ.

=NETWORKDAYS.INTL(D53,E53,1,MyHolidays) và kết quả: 252

Nếu bạn đã tạo tên dải ô ngày lễ trong mục “Trước khi bắt đầu” ở trên, hãy nhập tên đó ở phần cuối như sau. Nếu bạn không có ngày lễ, bạn có thể bỏ qua phần Ngày lễ của Tôi. Nếu bạn đang sử dụng Excel 2007 thì thay vào đó, ví dụ trên sẽ có dạng như sau: =NETWORKDAYS(D53,E53,MyHolidays).

Mẹo: Nếu bạn không muốn tham chiếu đến tên dải ô ngày lễ, bạn cũng có thể nhập một dải ô thay thế, như D35:E:39. Hoặc bạn có thể nhập từng ngày lễ vào công thức. Ví dụ: nếu ngày lễ của bạn là 01/01/2016 và 02/01/2016, bạn sẽ nhập như sau: =NETWORKDAYS.INTL(D53,E53,1,{“1/1/2016″,”1/2/2016”}). Trong Excel 2007, công thức sẽ có dạng như sau: =NETWORKDAYS(D53,E53,{“1/1/2016″,”1/2/2016”})

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *